Menu

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

0 Comment


Giá thành được hiểu là mức giá của các sản phẩm được doanh nghiệp bán ra thị trường. Giá thành như thế nào để vừa với túi tiền của người tiêu dùng, lớn hơn mức chi phí đầu vào của sản phẩm luôn là vấn đề đối với các doanh nghiệp nói chung và kế toán nói riêng. Vậy có những cách tính giá thành nào? Chúng được áp dụng vào những loại hàng hóa nào. Hôm nay hãy cũng LV đi tìm hiểu nhé.

Công ty dịch vụ kế toán LV chuyên cung cấp gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại đà nẵng với phương châm làm việc Uy tín – Chuyên nghiệp – Tận tâm,kế toán LV là nơi xứng đáng để quý khách hàng trao đặt niềm tin trọn vẹn.

I.TÍNH GIÁ THÀNH THEO PHƯƠNG PHÁP TỶ LỆ:

  • Điều kiện áp dụng: Trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩm cùng loại với kích cỡ, sản phẩm khác nhau.

  • Đặc điểm: Đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo nhóm sản phẩm của toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó.

  • Trình tự tính giá thành:

  • Bước 1: Tổng cộng chi phí của quá trình sản xuất để xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm.

  • Bước 2: Xác định tỷ lệ tính giá thành, căn cứ vào giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức.

  • Tỷ lệ giá thành = [Tổng giá thành thực tế toàn bộ sản phẩm / Tổng giá thành theo kế hoạch (Định mức)] x 100

  • Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch x Giá thành tỷ lệ

II.PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐƠN TRƯC TIẾP:

  • Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít , sản xuất với khối lượng lớn và chu kì sản xuất ngắn như các nhà máy điện , nước , các doanh nghiệp khai thác (quặng , than , gỗ..) Đối tượng kế toán chi phí là từng loại sàn phẩm , dịch vụ . Đối tượng kế toán chi phí trùng với đối tượng hạch toán giá thành. Ngoài ra phương pháp còn được áp dụng cho những doanh nghiệp tuy có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm , mỗi loại sản phẩm được sản xuất trong những phân xưởng riêng biệt  , hoặc để tính giá thành của những công việc kết quả trong từng giai đoạn sản xuất nhất định.

  • Ưu điểm :dễ hoạch toán do số lượng mặt hàng ít , việc hoạch toán thường được tiến hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo nên dễ dàng đối chiếu , theo dõi.

  • Nhược điểm :chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp sản xuất số lượng mặt hàng ít khối lượng lớn , doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm, chu kì sản xuất  ngắn sản phẩm dở dang (phế liệu thu hồi) ít hoặc không đáng kể như các doanh nghiệp khai thác than , quặng , hải sản ..các doanh nghiệp sản xuất động

III.PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG:

  • Các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng cụ thể, đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn hàng cụ thể, đối tượng tính gái thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn hàng. Đặc điểm của việc hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này là toán bộ chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo đơn hàng. Đối với các chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ liên quan đến đơn hàng nào thì được hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc. Đối với chi phí sản xuất chung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bỏ cho từng đơn theo tiêu thức phù hợp.

  • Việc tính giá thành chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không đông nhất với báo cáo . Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đó đều coi là sản phẩm dử dang cuối kỳ chuyển kỳ sau. Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp được theo đơn đó chính là tổng giá thành sản phẩm theo đơn.

Gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại đà nẵng:

  • >> [w]: www.ketoanthuelv.com

  • >> [h]: 0916 731 817 – 0973 957 877

  • >> [f]: dịch vụ kế toán LV

IV.PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ:

  • Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Do vậy, để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm chính khác nhau về một loại sản phẩm duy nhất, gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi được xây dựng sẵn.Sản phẩm có hệ số 1 được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn.

  • Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình công nghệ. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành.

  • Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

  • Ưu điểm: tính được nhiều loại sản phẩm trong cùng một quy trình.

  • Nhược điểm: vấn đề lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính. Các bước tính toán phức tạp.

Các phương pháp tính giá thành trên là những phương pháp được nhiều doanh nghiệp sử dụng hiện nay. Tùy theo mức độ sản phẩm, chu kỳ sản phẩm, tính chuyên môn hóa sản phẩm để đề ra giá thành hợp lý. Mọi thắc mắc về thuế quý khách vui lòng liên hệ Công ty kế toán LV để được tư vấn cụ thể hơn.

Trân trọng!

CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN LV

Gói dịch vụ đăng ký kinh doanh tại đà nẵng: